Sổ đỏ là gì? Điều kiện để được cấp sổ đỏ?

SỔ ĐỎ LÀ GÌ?

ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐƯỢC CẤP SỔ ĐỎ?


Hotline tư vấn! 0984.535.843


Sổ đỏ là một khái niệm phổ biến được nhiều người sử dụng từ sau khi Luật đất đai năm 1993 ban hành. Tuy nhiên, đây không phải là một khái niệm được sử dụn trong luật mà “sổ đỏ” chỉ là một cách gọi ngắn gọi do người dân từ đặt ra để phân biệt các loại Giấy chứng nhận (GCN).

Vậy sỏ đỏ nghĩa là gì? Trong luật được quy định thế nào? Điều kiện nào để được cấp sổ đỏ? Sau đây, Luật Maz xin được chia sẻ một số kiến thức về khái niệm sổ đỏ và điều kiện để được cấp sổ đỏ. Đồng thời, chuyên viên phụ trách pháp luật đất đai sẽ giải đáp một số câu hỏi thường gặp.


Sổ đỏ là gì? Điều kiện để được cấp sổ đỏ?


1. Sổ đỏ là gì?

Sổ đỏ trên thực tế là cách gọi ngắn gọi của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: là mẫu sổ do Bộ tài nguyên và môi trường ban hành để ghi nhận quyền sử dụng đất trong đó có: Đất ở, Đất nông nghiệp, đất rừng, đất giao thông, đất phi nông nghiệp….. khi được cấp cho đất ở và có nhà ở trên đất, thì phần nhà ở sẽ được ghi là Tài sản gắn liền trên đất.

Tại khoản 16 Điều 13 Luật đất đai năm 2013 quy định rõ: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.

2.Điều kiện để được cấp sổ đỏ?

Điều kiện để được cấp sổ đỏ hay chính là điều kiện để được cấp GCN quyền sử dụng đất được quy định cụ thể thành từng trường hợp khác nhau tại khoản 1 Điều 99 Luật đất đai năm 2013.

 Điều kiện để được cấp sổ đỏ?

Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:

a) Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật này;

b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành;

c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;

d) Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;

đ) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;

e) Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

g) Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;

h) Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

i) Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có;

k) Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất.

Ngoài ra, các trường hợp khác được quy định cụ thể và chi tiết tại Điều 100 đến 102 của Luật đất đai năm 2013.

3. Những câu hỏi thường phổ biến về sổ đỏ?

Câu hỏi: Sổ đỏ có bắt buộc ghi tên hai vợ chồng?

Theo điều 27 của Luật hôn nhân và gia đình thì các tài sản thuộc sở hữu chung của hai vợ chồng như sổ đỏ thì cần phải ghi tên của cả vợ lẫn chồng. Trong trường hợp nếu người vợ hoặc chồng không muốn ghi tên chung thì cần phải chứng minh đây là tài sản riêng, thuộc sở hữu cá nhân và không nhập vào phần tài sản chung của vợ chồng.

Câu hỏi: Làm sổ đỏ mất bao nhiêu ngày?

Theo Nghị định 43/2014/NĐ-CP có quy định về các thời gian thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sứ dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là không qua 30 ngày. Sau thời gian trên mà còn không nhận được phản hồi thì bạn nên gửi đơn khiến nại lên cơ quan có thẩm quyền.

Câu hỏi: Mua đất sổ đỏ chung có tách riêng được không?

Mua đất sổ đỏ chung vẫn có thể tách riêng nếu mảnh đất có diện tích tối thiểu theo đúng quy định của UBND cấp tỉnh về việc tách thửa đối với từng loại đất khác nhau. Trong trường hợp tự tách thửa mảnh đất làm hai hay nhiều hơn với diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu quy định thì sẽ không được cấp Giấy chứng nhận.

Câu hỏi: Sổ đỏ có thể đứng tên mấy người?

Luật đất đai không có quy định chính xác về số lượng người có thể đứng tên trong sổ đỏ. Luật chỉ quy định theo khoản 2 điều 98 là Giấy chứng nhận quyền sở hữu đất cần ghi tên đầy đủ của những người có chung quyền sử dụng đất và cấp cho mỗi người một giấy chứng nhận. Trong trường hợp các chủ sở hữu và chủ sử dụng yêu cầu thì cấp chung một giấy chứng nhận cho người đại diện.

Câu hỏi: Sổ đỏ có phải là tài sản không?

Theo điều 163 Luật dân sự thì tài sản bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản. Trên cơ bản, sổ đỏ chỉ là sự xác nhận về quyền sử dụng đất của một cá nhân, hộ gia đình hay tổ chức nào đó. Do đó, sổ đỏ chỉ là một căn cứ để xác nhận quyền sử dụng đất, không phải giấy tờ có giá nên không được tính là tài sản. Nếu sổ đỏ bị mất cắp hay bị chiếm đoạt thì rất khó cấu thành tội chiếm đoạt tài sản. Trong tình huống này thì chủ sở hữu sổ đỏ nên làm đơn để xin làm lại sổ đỏ là cách tốt nhất.

Để được tư vấn chi tiết và cụ thể về hồ sơ, điều kiện và thủ tục cấp sổ đỏ/ GCN quyền sử dụng đất, bạn có thể liên hệ trực tiếp để chuyên viên Luật Maz hỗ trợ và giải đáp.


THÔNG TIN LIÊN HỆ:

Hotline: 0984.535.843.

Địa chỉ: Tòa N2A, đường Hoàng Minh Giám, Hà Nội

Mail: mazlawvn@gmail.com 

1 reply

Trackbacks & Pingbacks

  1. […] Sổ đỏ là gì? Điều kiện để được cấp sổ đỏ? […]

Leave a Reply

Want to join the discussion?
Feel free to contribute!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *