Các loại hợp đồng đầu tư

Các loại Hợp đồng đầu tư bao gồm: BCC, BOT, BTO, BT, PPP. Trong giới hạn bài viết, Luật Maz xin giới thiệu đặc điểm của từng loại hợp đồng. Với mong muốn giúp các bạn phân biệt từng loại.


Các loại hợp đồng đầu tư

Đặc điểm các loại hợp đồng đầu tư


1.Hợp đồng BCC (Hợp tác kinh doanh; Business Cooperation Contract)

1.1. Khái niệm hợp đồng BCC:

Theo khoản 9 Điều 3 Luật Đầu tư 2014 quy định: Hợp đồng BCC là HTĐT được ký giữa các nhà đầu tư. Mục đích nhằm HTKD phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập pháp nhân.

Về bản chất, trong quá trình thực hiện hợp đồng: Các bên vẫn giữ nguyên tư cách pháp lý của chính mình. Nhân danh mình để thực hiện quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng. Với cơ chế đàm phán để chia sẻ nghĩa vụ trong hoạt động đầu tư.

Đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh có ưu điểm là tính linh hoạt, do không có sự ràng buộc về tổ chức bằng một pháp nhân chung với nhau. Đặc trưng cơ bản của hợp đồng hợp tác kinh doanh là tính chất, chủ thể và nội dung quan hệ đầu tư.

1.2. Một số đặc điểm của Hợp đồng BCC:

  • Cơ sở pháp lý: Hoạt động đầu tư được thiết lập trên cơ sở hợp đồng ký kết giữa các NĐT. Nhưng không thành lập pháp nhân mới. Quyền và nghĩa vụ của các bên chỉ ràng buộc với nhau bởi hợp đồng mà không có sự ràng buộc về mặt tổ chức.
  • Chủ thể của hợp đồng là các nhà đầu tư bao gồm: NĐT trong nước và NĐT nước ngoài. Số lượng chủ thể trong từng hợp đồng không giới hạn.
  • Hình thức của hợp đồng: không bắt buộc lập thành văn bản. Trừ trường hợp dự án đầu tư phải thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư hoặc thẩm tra dự án.
  • Nội dung của hợp đồng: là những thỏa thuận HTKD. Bao gồm các thỏa thuận cùng góp vốn kinh doanh, cùng phân chia lợi nhuận và cùng chịu rủi ro.
  • Phương thức thực hiện hợp đồng: nhà đầu tư không phải thành lập pháp nhân. Không có bộ máy tổ chức, quản lý doanh nghiệp chung mà thực hiện dự án thông qua các thỏa thuận đã ký.
  • Lợi ích nhà đầu tư được hưởng: hình thức đầu tư dễ tiến hành, dự án triển khai nhanh, thời hạn đầu tư ngắn.

2.Hợp đồng BOT (Xây dựng- Kinh doanh- Chuyển giao; Build-Operate – Transfer)

2.1. Khái niệm hợp đồng BOT:

Hợp đồng BOT là hình thức đầu tư được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng, kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng trong một thời hạn nhất định. Hết thời hạn, nhà đầu tư chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho Nhà nước Việt Nam.

2.2. Hợp đồng BOT có một số đặc điểm:

  • Cơ sở pháp lý: HĐĐT được tiến hành trên cơ sở hợp đồng ký kết giữa CQNN Việt Nam và NĐT trực tiếp. Tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh phù hợp với nội dung thỏa thuận trong hợp đồng trên cơ sở tuân theo quy định pháp luật về đầu tư của Việt Nam.
  • Chủ thểký kết hợp đồng: một bên là cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam và một bên nhà đầu tư.
  • Đối tượng của Hợp đồng: là các công trình kết cấu hạ tầng.
  • Hình thức của hợp đồng: được lập thành văn bản.
  • Nội dung của hợp đồng quy định các quyền và nghĩa vụ của CQNN của Việt Nam và NĐT liên quan đến 3 việc: Xây dựng, kinh doanh và chuyển giao công trình cho Nhà nước Việt Nam.
  • Phương thức thực hiện hợp đồng: Nhà đầu tư phải thành lập doanh nghiệp BOT để tổ chức, quản lý, kinh doanh dự án hoặc thuê tổ chức quản lý, với điều kiện doanh nghiệp chịu toàn bộ trách nhiệm của tổ chức quản lý.
  • Lợi ích nhà đầu tư được hưởng là việc tiến hành quản lý và kinh doanh công trình trong một thời gian nhất định để thu hồi vốn đầu tư và có được lợi nhuận hợp lý. Hết thời hạn kinh doanh, nhà đầu tư chuyển giao không bồi hoàn công trình cho Nhà nước Việt Nam.

Xem thêm:

3.Hợp đồng BTO (Xây dựng- Chuyển giao- Kinh doanh; Build- Transfer- Operate)

3.1. Khái niệm hợp đồng BTO:

Trong số các loại hợp đồng hợp tác đầu tư, Hợp đồng BTO được ký giữa CQNN có thẩm quyền và NĐT để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng. Sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho Nhà nước Việt Nam.

3.2. Đặc điểm của hợp đồng BTO:

  • Cơ sở pháp lý: hoạt động đầu tư được tiến hành trên cơ sở hợp đồng ký kết giữa cơ quan nhà nước Việt Nam. Nhà đầu tư trực tiếp tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh phù hợp với nội dung thỏa thuận trong hợp đồng trên cơ sở tuân theo quy định pháp luật về đầu tư của Việt Nam. Và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
  • Chủ thể ký kết hợp đồng: một bên là cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam và một bên nhà đầu tư.
  • Đối tượng của Hợp đồng: là các công trình kết cấu hạ tầng.
  • Hình thức của hợp đồng: được lập thành văn bản.
  • Nội dung của hợp đồng quy định các quyền và nghĩa vụ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam và nhà đầu tư liên quan đến 3 việc xây dựng, chuyển giao, kinh doanh.
  • Phương thức thực hiện hợp đồng: NĐT phải thành lập doanh nghiệp BTO để tổ chức, quản lý, kinh doanh dự án hoặc thuê tổ chức quản lý.
  • Lợi ích nhà đầu tư được hưởng: Chính phủ dành cho NĐT quyền kinh doanh công trình đó trong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận.

4. Hợp đồng BT (Xây dựng chuyển giao; Build Transfer)

4.1. Khái niệm hợp đồng BT:

Hợp đồng BT là hình thức đầu tư được ký kết giữa CQNN có thẩm quyền và nhà đầu tư. Để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng. Sau khi xây dựng, NĐT chuyển giao công trình đó cho Nhà nước Việt Nam.

4.2. Hợp đồng BT có một số đặc điểm sau:

  • Cơ sở pháp lý: hoạt động đầu tư được tiến hành trên cơ sở hợp đồng ký kết giữa cơ quan nhà nước Việt Nam. NĐT trực tiếp tiến hành các hoạt động ĐTKD phù hợp với nội dung thỏa thuận trong hợp đồng. Trên cơ sở tuân theo quy định pháp luật về đầu tư của Việt Nam và các văn bản luật có liên quan.
  • Chủ thể ký kết hợp đồng: một bên là cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam và một bên nhà đầu tư.
  • Đối tượng của Hợp đồng đầu tư là các công trình kết cấu hạ tầng.
  • Hình thức của hợp đồng: được lập thành văn bản.
  • Nội dung hợp đồng: Quy định các quyền và nghĩa vụ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam. NĐT không được quyền kinh doanh chính công trình.
  • Phương thức thực hiện: NĐT phải thành lập doanh nghiệp BT để tổ chức, quản lý, kinh doanh dự án. Hoặc thuê tổ chức quản lý, với điều kiện doanh nghiệp chịu toàn bộ trách nhiệm của tổ chức quản lý.
  • Lợi ích nhà đầu tư được hưởng: Chính phủ tạo điều kiện cho nhà đầu tư thực hiện những dự án khác để thu hồi vốn.

Xem thêm:

5.Hợp đồng PPP (Đối tác công tư; Public Private Partnerships)

5.1. Khái niệm hợp đồng PPP:

Hợp đồng PPP: Là việc nhà nước và Nhà đầu tư cùng phối hợp thực hiện Dự án phát triển kết cấu hạ tầng. Cung cấp dịch vụ công trên cơ sở Hợp đồng dự án.

5.2. Một số đặc điểm của hợp đồng PPP:

  • Chủ thể ký kết hợp đồng: một bên là cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Giới hạn phần vốn góp của nhà nước không vượt quá 30% tổng mức đầu tư.
  • Đối tượng của hợp đồng đầu tư là các dự án phát triển kết cấu hạ tầng, cung cấp dịch vụ công.
  • Nội dung hợp đồng quy định mục đích, phạm vi, nội dung dự án; quyền, nghĩa vụ của các bên.
  • Lợi ích từ hợp đồng: NĐT sẽ được hưởng lợi ích phát sinh từ chính việc kinh doanh công trình đó. Nhà nước có được lợi ích từ dịch vụ công cộng được cung cấp chất lượng cao.

Các bài viết liên quan:


THÔNG TIN LIÊN HỆ:

Hotline: 0984.535.843.

Địa chỉ: Tòa N2A, đường Hoàng Minh Giám, Hà Nội

Mail: mazlawvn@gmail.com 

0 replies

Leave a Reply

Want to join the discussion?
Feel free to contribute!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *